• 1200px-Flag_of_Vietnam.svg.png
  • 1280px-Flag_of_the_United_States.svg.png
  • japan-162328_960_720.png

Kỳ thi JLCT việt nam -

Giải thích nguyên nhân ~から | ~ので [kara | node]

06/12/2019
Đăng bởi Admin
Cách sử dụng: Là cách nói được sử dụng để giải thích nguyên nhân hoặc lý do. Thường được dịch là: Vì... / Bởi vì...
 
 I. Cấu trúc ~から
用法:「~から、…」は、原因や理由を言いたいときに使われる。
Gắn với thể thông thườn lẫn lịch sự, sử dụng khi muốn nêu lý do của sự nhờ cậy, mệnh lệnh, suy đoán, ý định, chủ trương của bản thân. Vì vậy〔から〕mang tính chủ quan hơn〔ので〕

Dạng sử dụng:

Lịch sự
Thân mật
 
Vます
V-thể ngắn
から、~
Nです
N
から、~
i-Aです
i-A
から、~
na-Aです
na-A
から、~
Ví dụ []:
 そとさむいですから、コートをてください。
Vì bên ngoài lạnh nên hãy mặc áo khoác vào.
 
 来月外国らいげつがいこくきますから、おおきいかばんをいました。
Vì tháng sau tôi sẽ đi nước ngoài nên tôi đã mua cái túi xách lớn.
 
 A夏休なつやすみ、どうしますか。
B京都きょうときたいです。ふるまちきですから。
- Nghỉ hè, anh sẽ làm gì?
- Tôi muốn đi Kyoto. Vì tôi thích khu phố cổ.
 
 もう12ですから、ひるはんべましょう。
Bởi vì đã 12 giờ rồi nên chúng ta hãy ăn cơm thôi.
 
 時間じかんがありませんから、いそぎましょう。
Vì không có thời gian nên chúng ta hãy nhanh lên nào.
 
 旅行りょこうきますから、朝早あさはやきます。
Vì tôi sẽ đi du lịch nên buổi sáng tôi sẽ dậy sớm.
 
 おいしかったですから、たくさんべました。
Vì đã rất ngon nên tôi đã ăn rất nhiều.
 
 さむいですから、ものきたくないです。
Vì trời lạnh nên tôi không muốn đi mua đồ.
 
 あついから、そとたくない。
Vì trời nóng nên tôi không muốn bước ra ngoài đường.
 
 ここはせいだから、きだ。
Ở đây thì vì yên tĩnh nên tôi thích.
 
 まだ子供こどもだから、タバコはやめなさい。
Vì vẫn còn là trẻ con nên thuốc lá phải bỏ ngay.
 
 今日きょう土曜日どようびだから、銀行ぎんこうやすみですよ。
Vì hôm nay là thứ bảy, nên ngân hàng nghỉ đấy.
 
 それはわたしちますから、あれをってっていただけますか。
Tôi sẽ mang cái đó, vậy anh mang giùm cái kia nhé.
 
 ほしているから、明日あしたもきっといい天気てんきだろう。
Bởi vì đêm nay có sao, chắc ngày mai trời sẽ đẹp.
 
 この辞書じしょじゃよくからないから、先生せんせいこう。
Quyển từ điển này thì không giải thích rõ, vậy chúng ta hỏi thầy đi.
 
 II. Cấu trúc ので
用法:「~から、…」は、原因や理由を言いたいときに使われる。
Gắn với thể thông thườn lẫn lịch sự, sử dụng khi muốn nêu lý do của sự nhờ cậy, mệnh lệnh, suy đoán, ý định, chủ trương của bản thân. Vì vậy〔から〕mang tính chủ quan hơn〔ので〕
Dạng sử dụng:
Lịch sự
Thân mật
 
Vます
V-thể ngắn
ので、~
Nです
N
ので、~
i-Aです
i-A
ので、~
na-Aです
na-A
ので、~
Ví dụ []:
わたし昨夜遅さくやおそくまできていたので、ねむいです。
Tôi vì tối qua thức khuya nên giờ buồn ngủ.
 
高熱こうねつたので、会社かいしゃやすみました。
Vì tôi bị sốt cao nên tôi đã nghỉ làm.
 
⑱とてもあつかったので、どこへもきませんでした。
Vì trời đã rất nóng nên tôi đã không đi đâu cả.
 
⑲このかばんは便利べんりなので、いました。
Cái cặp này vì rất tiện lợi nên tôi đã mua.
 
⑳あのひと大手企業おおてきぎょう社長しゃちょうですので、いつもいそがしいです。
Ông ấy vì làm giám đốc của một công ty lớn nên lúc nào cũng bận rộn.
 
21. 天気てんきわるかったので外出がいしゅつできなかった
Vì thời thiết xấu nên tôi đã không thể đi ra ngoài.
 
22. かれ非常ひじょうなが距離きょりあるいたのでそれ以上歩いじょうあるけなかった
Anh ta vì đã đi bộ một khoảng cách rất xa nên đã không thể đi thêm được nữa.
 
23. 休暇きゅうかわったので学生がくせいたちは学校がっこうもどってった
Vì kỳ nghỉ đã kết thúc nên các sinh viên đã quay trở lại trường.
 
Bonus:

Về cơ bản 「~から」「~のでcó cách sử dụng hầu tư giống nhau, đều được sử dụng để giải thích nguyên nhân hoặc lý do gì đó. Nhưng so với 「~のでthì 「~からcó hàm ý thái độ, cảm xúc, quan điểm, suy nghĩ của người nói và mang tính chủ quan hơn, nên được sử dụng nhiều để giải thích về những lý do, sự việc của bản thân; hoặc được sử dụng nhiều trong các câu mệnh lệnh, sai khiến, yêu cầu hoặc nhờ vả...hơn. 

Ý kiến của bạn