• 1200px-Flag_of_Vietnam.svg.png
  • 1280px-Flag_of_the_United_States.svg.png
  • japan-162328_960_720.png

Kỳ thi JLCT việt nam -

Cách sử dụng 「お」 「ご」

06/12/2019
Đăng bởi Admin
 

 

 

 

「お」と「ご」の使い分け
例「Ví dụ
 
わたし仕事しごと日本語にほんご先生せんせいです。
田村たむらさんのお仕事しごと銀行員ぎんこういんですね。
Công việc của tôi là giáo viên tiếng Nhật. Công việc của anh chị Tamura là nhân viên ngân hàng phải không?
 
わたし趣味しゅみ読書どくしょです。
田村たむらさんのご趣味しゅみ水泳すいえいですね。
Sở thích của tôi là đọc sách. Sở thích của chị Tamura là bơi lội phải không?
 
 Lưu ý:
・「わたしのお仕事しごと và わたしのご趣味しゅみ là cách nói sai. Không sử dụng 「お」 và 「ご」 để sử dụng cho những cái thuộc bản thân.
Ví dụ thêm:
わたし家族かぞく5にんです。
木村きむらさんのご家族かぞく何人なんにんですか。
Nhà tôi có 5 người.
Nhà anh Kimura có mấy người vậy?
 
Tóm lại: Là cách nói lịch sự, thể hiện sự kính trọng đối với người đối diện/ người khác (ngôi thứ ba).
 
〈練習1Luyện tập 01: Đi với danh từ (名詞)
   お___
    名前なまえ いえ 部屋へや 食事しょくじ 電話でんわ 仕事しごと はなし せき (chỗ ngồi) 手紙てがみ くるま
    ひるはん やすみ 写真しゃしん もの
   ご___
    家族かぞく 主人しゅじん (chồng) 出身しゅっしん (quê quán) 趣味しゅみ (sở thích) 住所じゅうしょ (địa chỉ) 両親りょうしん 兄弟きょうだい(anh em) 意見いけん (ý kiến) 予定よてい (dự định) 自分じぶん
 
〈練習2〉Luyện tập 02: Đi với tính từ (形容詞)
   お___
    元気げんきですか・ひまだったら・上手じょうずですね・きな料理りょうり
   ご___
    無理むりですか 熱心ねっしんですね 丁寧ていねいにありがとうございます。
 
 Mẹo:
Vậy khi nào sử dụng 「お」 và khi nào thì sử dụng 「ご」?
Về cơ bản, mặc dù có ngoại lệ, cách sử dụng phổ biến như sau:
1. Đi với 「お」
1-1. Từ thuần Nhật (和語わご)
Ví dụ: こめ、おさけ、おみずはな、おはなし、お気持きもち、おかえり、おとどけ、お見送みおくらせ、おかあさん、手紙てがみ
*Âm đọc kun-yomi
* Ngoại lệ: ごゆっくり v.v.
1-2. Những từ chỉ những vật/sự việc trong đời sống hàng ngày (日常的にちじょうてき物事ものごと)
Ví dụ: にくちゃ電話でんわ食事しょくじ勉強べんきょう元気げんき
1-3. Tính từ i (い形容詞)
あついですね。
ずかしい。
1-4. Hoặc với tính từ na (な形容詞)
綺麗きれいですね。
粗末そまつな~。
 
2. Đi với 「ご」
2-1. Từ gốc Hán (漢語かんご)
住所じゅうしょ、ご注文ちゅうもん、ご連絡れんらく、ご報告ほうこく、ご説明せつめい、ご請求せいきゅう、ご祝儀しゅうぎ、ご招待しょうたい、ご理解りかい、ご意見いけん、ご研究けんきゅう、ご案内あんない、ご都合つごう
*Mẹo nhớ: Từ gốc Hán thường là từ được hình thành từ 2 chữ kanji như trên (và đi với âm đọc on-yomi).
*Một số từ ngoại lệ 2 chữ Hán nhưng KHÔNG đi chung với 「ご」như: 「お手紙てがみ」「」「散歩さんぽ
2-2. Đi với tính từ na
立派りっぱですね。
盛大せいだいな~。
2-3. Không đi với tính từ i
 
3. Lưu ý:
- Đối với từ vay mượn (外来語): không đi chung với  hoặc 「ご」
Ví dụ:
(SAI) おワイン、ごワイン (X)
(SAI) おコンピュータ、ごコンピュータ (X)
 
4. Có một số từ đi chung được với cả  hoặc 「ご」
Ví dụ:
返事へんじ hoặc 返事へんじ
通知つうち hoặc 通知つうち
 
***Nâng cao:
* Các ví dụ như:
 先生せんせいがお電話でんわをくださった」
(Giáo viên đã gọi điện thoại cho tôi)
 先生せんせいからのご連絡れんらく
(Liên lạc từ giáo viên)
Là cách nói kính ngữ nhằm đề cao đối phương, người được nói đến (ở đây là  先生)                   
                                                             
* Trong khi đó, các ví dụ như:           
先生せんせいにお電話でんわげた」
(Tôi đã gọi điện thoại cho giáo viên)
「ご連絡れんらくをする」                          
(Tôi sẽ liên lạc).
Là cách nói khiêm nhường của bản thân, nhằm đề cao đối phương.                                                                                                                                    
*Các ví dụ như:
「お野菜やさい使つかったお料理りょうり
(món ăn sử dụng rau củ)
Là cách nói lịch sự, hoa mỹ
                                                                                     
                                                                                     
*Một số từ như「おしぼり」 「お辞儀」 「ごはん」là bắt buộc đi chung, vì khi không có お」「ご」đi chung sẽ mất ý nghĩa hoặc thay đổi ý nghĩa.
 
*Xem thêm các ví dụ sử dụng trong câu:
こちらはおいくらでしょうか。
Cái này giá bao nhiêu ạ?
 
おいくつですか。
Anh bao nhiêu ạ?
 
先生せんせい、ご家族かぞくみなさんはお元気げんきですか?
Thưa cô, gia đình cô mọi người vẫn khỏe chứ ạ?
 
いそがしいなか参加さんかしていただき、まことにありがとうございます。。
Xin trân trọng cảm ơn mọi người dành chút thời gian quý báu đến tham gia.
 
この部屋へやにあるものはどうぞご自由じゆうにお使つかいください。
Xin cứ tự nhiên sử dụng các đồ đạc có trong căn phòng này.


 

Ý kiến của bạn