• 1200px-Flag_of_Vietnam.svg.png
  • 1280px-Flag_of_the_United_States.svg.png
  • japan-162328_960_720.png

Kỳ thi JLCT việt nam -

~である là gì [dearu]

06/12/2019
Đăng bởi Admin
~である là gì [dearu]
Cách dùng: Mang ý nghĩa khẳng định, là dạng khác của 「だ」「です」.
Thường được dùng trong văn viết, luận văn.
- Ít được sử dụng trong văn nói.
 

•「のである」「なのである」「~のです」「~なのですmang ý nghĩa trình bày, giải thích hoặc thể hiện quan điểm mạnh mẽ của người viết/người nói.

Ví dụ:
みんながこまっているのはそのことなのである。
Mọi người đang khốn khổ chính là chuyện đó.
 
いまさらわけ必要ひつようはないのである。
Bây giờ giải thích thì cũng không còn cần thiết nữa rồi.
 
Cấu trúc:
Danh từ & Tính từ Na +である
Tính từ i + のである
Động từ Vている+のである
例「Ví dụ:
あめである。
Trời mưa.
 
おいしいのである。
Rất ngon.
 
しずかである。
(Chỗ đó thì) yên tĩnh.
 
立派りっぱである。
(Bài viết thì) rất tuyệt.
 
くのである。
Anh ta sẽ đi.
 
あのひとに、どんなわけをしょうが無駄むだである。
Có giải thích thế nào với người đó đi nữa thì cũng vô ích.
 
このような事件じけんこしたことは非常ひじょう残念ざんねんである。
Để xảy ra những vụ việc như thế này thật là đáng tiếc.
 
Dạng phủ định [打ち消しの形]: 「ではない」、「でない」
Trong hội thoại thường được sử dụng với dạng「じゃない」
Dạng lịch sự ở thể phủ định là:「ではありません」「でもありません」
しずかではない。
Không yên tĩnh.
 
あめではない。
Không phải trời mưa.
 
二足にたさんろくではない。
2 cộng 3 không phải là sáu.
 
そんなことうべきでない。
Chuyện như thế thì không nên nói.
 
きんですべての幸福こうふくえるわけでない。
Không phải cứ có tiền là có thể mua được hạnh phúc.
 
Dạng quá khứ [過去形]: 「であった」
ここは去年きょねんまでやまであった
Vùng này cho đến năm ngoái vẫn là một quả núi.
 
Dạng nhấn mạnhでもある
かれ映画えいがスターであり、政治家せいじかでもある。

Anh ấy làm một ngôi sao điện ảnh, đồng thời cũng là một chính trị gia.

Ý kiến của bạn