• 1200px-Flag_of_Vietnam.svg.png
  • 1280px-Flag_of_the_United_States.svg.png
  • japan-162328_960_720.png

Kỳ thi JLCT việt nam -

ている [teiru] Thể tiếp diễn

06/12/2019
Đăng bởi Admin
Cách sử dụngI. Đi sau động từ chỉ hành động, để diễn tả ý “hành động đó đang diễn ra”. Có nghĩa là: Đang...
- Trong văn nói, thường được chuyển thành てるてた
 
Dạng sử dụng:
V
いる
V
いた
*Động từ được chia ở thể TE
Ví dụ:

 電話でんわっていますよ。

Điện thoại đang reo đấy.
 
 あめっています。
Trời đang mưa.
 
 彼女かのじょっています。
Tôi đang chờ cô ấy.
 
 わたしいま、レポートをいています。
Tôi bây giờ đang viết báo cáo.
 
 子供こどもたちがはしっている。
Bọn trẻ đang chạy.
 
 どのように登校しているのですか。
 バイクです。
- Anh đi học bằng phương tiện gì?
- Bằng xe máy.
 
 あのいま学校がっこう勉強べんきょうしています。
Đứa bé đó hiện giờ đang học ở trường.
 
 いまなにしてるの?
 コーヒー飲んでるところ。
- Hiện giờ cậu đang làm gì?
- Tớ đang uống cà phê.
 
*II. Ngoài ra, còn được sử dụng để diễn tả những hành động đã kéo dài từ quá khứ đến thời điểm hiện tại
 三年前さんねんまえから日本語にほんご勉強べんきょうしています。
Tôi đã học tiếng Nhật từ 3 năm trước.
 
 このテーマはもうもう二年にねん研究けんきゅうしているのに、まだ結果けっかない。
Đề tài này tôi đã nghiên cứu được 2 năm rồi nhưng vẫn chưa có kết quả.
 
 この報告書ほうこくしょ先週せんしゅうからいています。
Bản báo cáo này tôi đã viết từ tuần trước.
 かれ今日本いまにほんっています。
Anh ta giờ đang đi Mỹ.
*Chú ý, động từ 行く trong cách sử dụng ở thể này, không diễn tả hành động đang tiếp diễn mà diễn tả kết quả của một hành động, trạng thái (xem cách sử dụng bên dưới).
 
III. Diễn tả kết quả của một hành động hoặc một trạng thái đã diễn ra và kéo dài tới hiện tại.
- Những động từ trong cách sử dụng này thường là những từ thể hiện sự thay đổi như はじまる (bắt đầu)かわ (khô)ひら (mở)まる (đóng)  (đi) (đến)かえ (trở về) (biết) (chờ đợi)ふと (mập, béo)、やせる (ốm, gầy)こわれる (hư, hỏng)れる (bể, vỡ)(sinh sống) (chết)きる (sống) v.v.
- Một số động từ sẽ được sử dụng ở hình thức Vていた
Ví dụ:
 授業じゅぎょうはもうはじまっています。
Buổi học đã bắt đầu rồi.
 
 彼女かのじょている着物きもの高価こうかなものだ。
Bộ Kimono mà cô ấy đang mặc là hàng đắt tiền.
 
 そのあつまりにはかれていたそうだ。
Nghe nói anh ta cũng đã đến dự buổi họp mặt đó.
 
 お母さんはいらっしゃいますか。
 はははまだかえっていません。
- Có mẹ cháu ở nhà không?
- Mẹ cháu vẫn chưa về.
 
 もう12になっているよ。
Đã 12 giờ rồi đấy.
 
 いま五時半ごじはんだから、銀行ぎんこうはもうまっている。
Bây giờ đã là 5 giờ rưỡi rồi nên ngân hàng đã đóng cửa.
 
 電灯でんとうのまわりで、たくさんむしんでいた。
Đã có rất nhiều côn trùng chết xunh quanh bóng đèn điện.
 
 つかれていたので、そこでったひとのことはよくおぼえていません。
Lúc ấy vì mệt quá nên tôi không nhớ rõ được người đã gặp ở đó là ai.
 
21. わたしが新聞しんぶんむのはたいてい電車でんしゃっているときだ。
Tôi đọc báo thường là lúc đang đi trên xe điện.
 
22. いまはアパートにんでいるが、いずれは一軒家いっけんやみたいとおもっている。
Hiện giờ tôi đang sống ở chung cư nhưng tôi mong một ngày nào đó sẽ được sống trong một ngôi nhà riêng.
 
23. このプリントをっていないひとげてください。
Những ai không có bản in này xin hãy giơ tay lên.
 
24. かれいまはあんなにふとっているが、わかいころは、やせていたのだ。
Anh ta bây giờ mập như thế nhưng hồi trẻ thì ốm lắm.
 
25. そのいえ有様ありさまはひどいものだった。ドアはこわれているし、ガラスは全部割ぜんぶわれているし、ゆか26.あちこちあなひらいていた。
Tình trạng căn nhà đó rất kinh khủng. Cửa thì hỏng, kính thì vỡ toàn bộ, sàn nhà thì hang lỗ khắp nơi.
 
27. かれはあなたのことがっているとおもいます。
Tôi nghĩ là ông ta thích cậu.
 
IV. Diễn tả sự lặp đi lặp lại, hoặc một sự việc xảy ra nhiều lần.
28. 毎年まいとし交通事故こうつうじこおおくのひとんでいます。
Năm nào cũng có nhiều người chết vì tai nạn giao thông.
 
29. いま、しゅう一回いっかい、エアロビクスのクラスにかよっています。
Hiện giờ, mỗi tuần tôi đến lớp thể dục nhịp điệu một lần.
 
30. この病院びょういんでは、毎日二十人まいにちにじゅうにんあかちゃんがまれています。
Ở bệnh viện này mỗi ngày có 20 em bé chào đời.
 
31. いつもここでほん注文ちゅうもんしています。
Lúc nào tôi cũng đặt mua sách ở đây.
 
32. 木村きむらさんはデパートではたらきながら、大学だいがく夜間部やかんぶっているそうだ。
Nghe nói anh Kimura vừa làm việc ở cửa hàng bách hóa, vừa đi học lớp ban đêm của trường đại học.
 
V. Diễn tả nghề nghiệp hiện tại.
(Thường đi với danh từ chỉ nghề nghiệp)
33. かれは、トラックの運転手うんてんしゅをしています。
Ông ta đang là tài xế xe tải.
 
34. わたしちち本屋ほんやをしています。
Bố tôi đang kinh doanh một hiệu sách.
 
35. 彼女かのじょは、以前いぜん新聞記者しんぶんきしゃをしていたが、いま主婦しゅふをしている。
Cô ấy trước đây làm phóng viên báo, nhưng bây giờ thì làm nội trợ.
 
36. 仕事しごとなにをしていらっしゃいますか。
 コンピューター関係かんけい会社かいしゃつとめています。
- Công việc của anh là gì?
- Tôi đang làm việc cho một công ty có liên quan đến máy tính.
 
VI. Diễn tả “kinh nghiệm, trải nghiệm”
- Người nói hôi trưởng lại một chuyện đã xảy ra trong quá khứ. Sử dụng khi vì một lý do nào đso mà chuyện đó được cho là có liên quan đến hiện tại.
37. 調しらべてみると、かれはその会社かいしゃさん月前げつまえめていることがかった。
Khi tìm hiểu thì mới biết anh ta đã nghỉ làm ở công ty cách đây 3 tháng.
 
38. わたしは、十年前じゅうねんまえ一度いちどブラジルぶらじるのこのまちおとずれている。だから、このまちらないわけではない。
Cách đây 10 năm tôi đã một lần đến thăm thành phố này của Brazil. Vì vậy, không phải là tôi không biết về thành phố này.
 
39. 記録きろくると、かれ過去かこ大会たいかい優勝ゆうしょうしている。
Khi xem tài liệu lưu trữ thì thấy anh ta từng vô địch tại một đại hội trước đây.
 
40. 北海道ほっかいどうにはもう三度行さんどおこなっています。
Tôi đã 3 lần đi Hokkaido.
 
VII. Diễn tả “sự hoàn tất, hoàn thành”
- Đi với hình thức Vている, diễn tả một trạng thái đã hoàn thành ở một thời điểm nào đó trong tương lai. Còn với hình thức Vていた thì diễn tả một trạng thái đã hoàn thành trong quá khứ.
41. 子供こども大学だいがくはいるころには、父親ちちおやはもう定年退職ていねんたいしょくしているだろう。
Lúc con cái vào đại học thì có lẽ người cha đã về hưu rồi.
 
42. 遅刻ちこくした田村たむら会場かいじょういたときには、もう披露宴ひろうえんはじまっていた。
Tamura đi trễ nên khi đến hội trường thì tiệc cưới đã bắt đầu.
 
43. かれづいたとき、彼女かのじょはもうかれ写真しゃしんっていた。
Khi anh ta phát hiện ra, thì cô ta đã chụp hình anh ta rồi.
 
VII. Thể phủ định
- Đi với hình thức Vていない
- Diễn tả một hành động vẫn chưa trở thành hiện thực, chưa diễn ra.
44. そのはなしはまだかれからいていません。
Chuyện đó tôi vẫn chưa nghe từ anh ta.
 
45. もうわりましたか。
 いいえ、まだわっていません。
- Đã xong chưa?
- Chưa, vẫn chưa xong.
 
46. 試験しけん結果けっかきましたか。
 いや、まだいていません。
- Cậu đã nghe kết quả thi chưa?
- Chưa, tơ vẫn chưa nghe.
 
47. 卒業後そつぎょうご進路しんろについてはまだはっきりとはめていません。
Tôi vẫn chưa quyết định rõ ràng hướng đi sau khi tốt nghiệp.
Ý kiến của bạn