• 1200px-Flag_of_Vietnam.svg.png
  • 1280px-Flag_of_the_United_States.svg.png
  • japan-162328_960_720.png

Kỳ thi JLCT việt nam -

こちら | そちら | あちら [kochira | sochira | achira]

06/12/2019
Đăng bởi Admin
Cách sử dụng「こちら」「そちら」「こちら」là các đại từ chỉ phương hướng. chúng cũng được dùng để chỉ vị trí (nơi chốn) và mang tính lịch sự hơn「ここ」「そこ」「あそこ」. Có nghĩa là: Đây / Đó / Kia
Dạng sử dụng:
- Khi chỉ đồ vật hoặc sự việc thì ta sử dụng 「これ」「それ」「あれ」.
Xem lại bảng tổng hợp dưới đây:
物・事
Vật/sự vật
これ
それ
あれ
どれ?
物・事
Vật/sự vật
この + N
その + N
あの + N
どの + N
場所
Nơi chốn
ここ
そこ
あそこ
どこ?
場所・方向
Nơi chốn/
Phương hướng
こちら/こっち
そちら/そっち
あちら/あっち
どちら/どっち

Xem lại:
 Cấu trúc ここ そこ あそこ
 Cấu trúc これ それ あれ
 Cấu trúc この その あの
Iここ/そこ/あそこ/こちら/そちら/あちら.
 
Các đại từ これ/それ/あれ để chỉ đồ vật. 

 

Trong khi đó, các đại từ ここ/そこ/あそこ dùng để chỉ nơi chốn, vị trí..

 

ここ: Ở gần người nói/Dùng để chỉ vị trí mà người nói đang đứng.
そこ: Ở gần người nghe/Dùng để chỉ vị trí mà người nghe đang đứng.
あそこ: Ở xa cả hai/Dùng để chỉ vị trí xa cả người nghe và người nói.
こちら、そちら、あちらLà các đại từ chỉ phương hướng. chúng cũng được dùng để chỉ vị trí và mang tính lịch sự hơn ここ、そこ、あそこ
 Lưu ý: khi người nói cảm thấy người nghe cũng đứng cùng 1 vị trí với mình thì ここđược dùng để chỉ vị trí của cả 2 người. khi đóそこ chỉ vị trí hơi xa so với họ. Và あそこchỉ vị trí xa hẳn so với họ.
 
II. N1  N2 (địa điểm) です。
Sử dụng mẫu câu này, ta có thể giải thích một cách cụ thể hơn địa điểm hay vị trí
của một sự vật, một người nào đó.
例:
①「トイレは あそこです。」
Nhà vệ sinh ở đằng kia.
②「電話でんわは2かいです。」
Điện thoại ở tầng hai.
 
IIIどこ vs どちら
※どこcó nghĩa là” ở đâu”, còn どちらcó nghĩa là “hướng nào”. Tuy nhiênどちらcũng có thể dùng với nghĩ là” ở đâu” và nó mang tính lịch sự hơn so vớiどこ.
③「トイレはどこですか。」
あそこです。」
- Nhà vệ sinh ở đâu ạ?
- Ở đằng kia kìa.
 
④「エレベーターは どちらですか」。
あちらです。」
Thang máy ở đâu ạ?
- Ở phía đằng kia kìa.( cũng có nghĩa là ở đằng kia)
 
 どこどちらcũng được dùng khi hỏi tên nước, tên công ty, trường học, hoặc một địa điểm, hay tổ chức nào đó mà người nghe trực thuộc. Trong những trường hợp này thì không dùng なん.どちらmang tính lịch sự hơn so với どこ.
 学校がっこうどこですか。
Trường bạn là trường nào?
 
 会社かいしゃどちらですか。
Công ty của anh là công ty nào?
 
IV. N1 N2
Khi N1 là tên một nước và N2 là một sản phẩm, thì mẫu câu trên có nghĩa là N2 được sản xuất tại nước N1. Khi N1 tên một công ty, còn N2 là một sản phẩm thì mẫu câu trên có nghĩ là N2 được sản xuất tại công ty N1. Trong những trường hợp này thì どこđược dùng để hỏi về xuất xứ của N2.
 これはどこのコンピューターですか。
日本にほんのコンピューターです。
- Đây là máy tính của nước vào vậy?
- Là máy tính của nhật.
 
Vお国(おくに)
Tiền tố đặt trước một danh từ liên quan đến người nghe hay một người thứ ba nào đó để thể hiện sự lịch sự của người nói.
くにどちらですか。
Anh đến từ nước nào ạ?
 
VI. 「こちら」は家族じゃない人を紹介する時にも使う。
Kochira cũng được sử dụng khi giới hiệu một ai đó không phải là người trong gia đình.
例:
 こちら鈴木すずきさんです。
Đây là anh Suzuki.
 
 こちらはホーチミン人民委員会委員長じんみんいいんかいいいんちょうです。
Đây là Chủ tịch UBND Tp. HCM.
 
 こちらはベトナムの声放送局こえほうそうきょくです。
Đây là Đài tiếng nói Việt Nam.
 
[Ví dụ]:
 Aこれだれのかばんですか。
B:それは田中たなかさんのかばんです。
- Cái này là cặp của ai vậy?
- Đó là cặp của anh Tanaka.
 
 Aあれ日本にほんくるまです
B:はい。あれは日本にほんくるまです。
- Kia là xe hơi của Nhật phải không?
- Đúng vậy. Đó là xe hơi của Nhật.
 
 Aこれ誕生日たんじょうびのプレゼントです。
B:ありがとう。
- Cái này, quà sinh nhật cho anh đấy.
- Cảm ơn cậu.
 
 Aこれだれかさですか。
Bそれわたしかさです。
- Cái này là dù của ai thế?
- Đó là dù của tôi.
 
 Aあれなにですか。
Bあれ電話でんわ会社かいしゃです。
- Kia là gì vậy?
- Đó là công ty điện thoại.
 
 Aこのかばんはいくらですか。
B48000えんです。
- Cái cặp đó giá bao nhiêu vậy?
- 48 nghìn Yên.
 
 A郵便局ゆうびんきょくどこですか。
Bあそこです。
- Bưu điện ở đâu thế?
- Ở đằng kia.
 
 ABさんのかばんはどれですか。
Bあれです。あのしろいかばんです。
- Cặp của anh B là cái nào?
- Cái kia kìa. Cái cặp màu trắng kia ấy.
Ý kiến của bạn